Điều 16. Trình tự phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh Phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định cùa Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình phiên họp.
Chủ tọa điều khiển phiên họp.
Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự :
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;
Các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án;
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biền ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp;
Chủ tịch hoặc Phó Clnì tịch chù trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh phải được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành,
Nếu thấy vấn đề thào luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm.
Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 200942/2006/QĐ-UBND Đang áp dụng Bạn đang xem
06/08/2006HIỆN HÀNH — Bản gốc
— đây là bản bạn đang đọc
Chưa hợp nhất vào nội dung — văn bản sửa đổi đã có hiệu lực, nhưng phần sửa chưa được gộp vào
nội dung luật gốc trong kho. Vì vậy mốc đó không mở ra bản hợp nhất; muốn biết đã sửa những gì,
bạn mở chính văn bản sửa đổi.
Lược đồ văn bản
42/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009 Còn hiệu lực
Số hiệu
42/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Tuyên Quang
Người ký
Lê Thị Quang
Ngày ban hành
26/07/2006
Ngày có hiệu lực
06/08/2006
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 5