Điều 41. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:
Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân tỉnh, đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn cùa cơ quan thông tin đại chúng;
Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tình:
Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ cùa Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về Hoạt động của ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật.
Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do ủy ban nhân dân. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ờ địa phương,
Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế.
Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã:
Tạo điều kiện cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, mình quản lý tại địa phương theo quy định của Luật Báo chí; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thông tin cung cấp.
Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật;
Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước;
Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp cùa nhân dân.
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 200942/2006/QĐ-UBND Đang áp dụng Bạn đang xem
06/08/2006HIỆN HÀNH — Bản gốc
— đây là bản bạn đang đọc
Chưa hợp nhất vào nội dung — văn bản sửa đổi đã có hiệu lực, nhưng phần sửa chưa được gộp vào
nội dung luật gốc trong kho. Vì vậy mốc đó không mở ra bản hợp nhất; muốn biết đã sửa những gì,
bạn mở chính văn bản sửa đổi.
Lược đồ văn bản
42/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009 Còn hiệu lực
Số hiệu
42/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Tuyên Quang
Người ký
Lê Thị Quang
Ngày ban hành
26/07/2006
Ngày có hiệu lực
06/08/2006
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 5