vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 42/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/08/2006 Sửa đổi, bổ sung: 05/2007/QĐ-UBND · 19/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2006 Hiệu lực 06/08/2006 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 42/2006/QĐ-UBND
29/01/200705/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/08/2006Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến những ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh có thể  thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.
  3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chù tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thông báo kịp thời (bằng văn bản) các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.
  4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết.