vanban.org

Điều 40. Hỗ trợ khác: — Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2010 Thay thế: 499/2010/QĐ-UBND · 11/02/2010
Quảng Ninh Ban hành 18/12/2009 Hiệu lực 28/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Hỗ trợ khác:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhỏ hơn 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Mức hỗ trợ như sau:

a) Đất nuôi trồng thuỷ sản là đầm ven biển, đất rừng sản xuất là rừng trồng: 500 đồng/m2 nhưng giá trị được hỗ trợ tối đa không quá 2 triệu đồng/1 nhân khẩu;

b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thuỷ sản là ao, hồ, đầm nội địa; đất nông nghiệp khác quy định tại Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 2/8/2007: 1.500 đồng/m2 nhưng giá trị được hỗ trợ tối đa không quá 2 triệu đồng/1 nhân khẩu;

c) Nhân khẩu để tính hỗ trợ là nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước có Quyết định thu hồi đất, sống phụ thuộc vào thu nhập từ sản xuất nông nghiệp.

2. Hỗ trợ hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được thực hiện như sau:

a) Người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người tham gia lực lượng vũ trang bị nhiễm chất độc hóa học và người được hưởng chính sách như thương bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ 10.000.000đ/hộ chính chủ sử dụng đất;

b) Thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được hưởng hỗ trợ 8.000.000đ/hộ chính chủ sử dụng đất;

c) Thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được hưởng hỗ trợ 6.000.000đ/ hộ chính chủ sử dụng đất;

d. Gia đình liệt sỹ, gia đình hoặc người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hưởng hỗ trợ 4.000.000 đ/hộ chính chủ sử dụng đất;

e. Gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên khác của Nhà nước được hỗ trợ 2.000.000đ/ hộ chính chủ sử dụng đất.

3. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:

a) Người sử dụng đất nông nghiệp khi bị thu hồi, nếu bàn giao đúng tiến độ do Hội đồng bồi thường cấp huyện qui định thì được thưởng như sau:

a1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối mức 5.000đ/m2 nhưng giá trị tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ chính chủ;

a2. Đối với đất rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản mức 500đ/m2 nhưng giá trị tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ chính chủ;

b) Trường hợp bị phá toàn bộ nhà ở, công trình kiến trúc phục vụ nhà ở, nhà sản xuất kinh doanh mà bàn giao mặt bằng phần đất bị thu hồi đúng quy định thì được thưởng tối đa không quá 10.000.000đ/hộ chính chủ;

c) Trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở, công trình kiến trúc phục vụ nhà ở, nhà sản xuất kinh doanh mà bàn giao mặt bằng phần đất bị thu hồi đúng quy định thì được thưởng tối đa không quá 5.000.000đ/hộ chính chủ;

d) UBND cấp huyện ra Quyết định thưởng cho hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng đúng tiến độ theo đề nghị của Hội đồng bồi thường cấp huyện.

4. Hỗ trợ di chuyển cho các cặp vợ chồng (theo Luật hôn nhân và gia đình) cùng chung sống với hộ chính chủ trong cùng một thửa đất có nhà ở, phải di chuyển đến nơi ở mới, cụ thể như sau:

a) Trường hợp các cặp vợ chồng sống trong cùng một thửa đất với hộ chính chủ, có ở nhà riêng biệt thì được hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ qui định tại khoản 1 Điều 35 Bản qui định này;

b) Trường hợp các cặp vợ chồng sống trong cùng thửa đất với hộ chính chủ nhưng ở chung nhà với hộ chính chủ thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ qui định tại khoản 1 Điều 35 Bản qui định này;

c) Mức hỗ trợ di chuyển cho các cặp vợ chồng bao gồm cả hộ chính chủ tối đa không vượt quá 2 lần mức hỗ trợ qui định tại khoản 1 Điều 35 Bản qui định này.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu trí hộ nghèo do Thủ tướng Chính Phủ quy định trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ vượt qua hộ nghèo như sau:

a) Mức hỗ trợ :

Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu/tháng = (Mức thu nhập của 01 nhân khẩu/tháng theo tiêu chí nghèo Nhà nước quy định tại thời điểm thu hồi đất) x 110 % - Mức thu nhập thực tế của 01 nhân khẩu/tháng của hộ nghèo (căn cứ sổ theo dõi hộ nghèo của Phòng lao động và thương binh và XH cấp huyện)

b) Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 170/2005/TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Thời gian hỗ trợ là 07 năm kể từ ngày bàn giao đất bị thu hồi;

d) Nhân khẩu để tính hỗ trợ là nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước có Quyết định thu hồi đất, sống phụ thuộc vào kinh tế của gia đình có đất bị thu hồi được UBND cấp xã xác nhận.

6. Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân phải phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

a) Trường hợp phải phá dỡ nhà ở nhưng không phải di chuyển khỏi nơi ở cũ đến nơi ở mới (tái định cư tại chỗ) thì được hỗ trợ ổn định đời sống 180 kg gạo/một nhân khẩu;

b) Di chuyển đến nơi ở mới không thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng 360 kg gạo/một nhân khẩu;

c) Di chuyển khỏi nơi ở cũ đến nơi ở mới thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng 720 kg gạo/một nhân khẩu.

7. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều này và các Điều 35, 36, 37 của Quy định này, những trường hợp đặc biệt khác căn cứ vào tình hình thực tế UBND cấp huyện đề xuất cụ thể UBND tỉnh xem xét quyết định.