Điều 17: Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (Thực hiện quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Giá đất ở để tính hỗ trợ là giá bồi thường của thửa đất ở đó.
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ như sau:
a) Đối với đất lâm nghiệp, đất bãi triều: Hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình các mức giá đất ở theo diện tích đất ở trong ranh giới khu đất dự án bị thu hồi;
b) Đối với đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình các mức giá đất ở theo diện tích đất ở trong ranh giới khu đất dự án bị thu hồi;
c) Trường hợp khu vực thực hiện dự án không có đất ở bị thu hồi thì giá đất ở để tính hỗ trợ tính theo phương pháp trung bình các mức giá đất ở liền kề với khu đất bị thu hồi (nếu không có liền kề thì lấy các mức giá đất ở gần nhất xung quanh ranh giới khu vực đất bị thu hồi để thực hiện dự án). Diện tích đất ở để tính là diện tích đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lấy theo hạn mức đất ở UBND tỉnh quy định đối với thửa đất đó. UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định các mức giá và diện tích đất ở để làm cơ sở tính hỗ trợ;
d) Giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ được tính theo công thức sau:
hay , trong đó:
: Là giá đất ở bình quân để tính hỗ trợ.
gi: Giá đất ở của thửa đất thứ i
g1: Giá đất ở của thửa đất thứ nhất, g2: Giá đất ở của thửa đất thứ hai; gn: Giá đất ở của thửa đất thứ n.
Si: Diện tích đất ở của thửa đất thứ i
S1: Diện tích đất ở của thửa đất thứ nhất, S2: Diện tích đất ở của thửa đất thứ hai, Sn: Diện tích đất ở của thửa đất thứ n.
i: Thửa đất ở thứ i
n: Số thửa đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ
e) Giá đất ở áp dụng để tính hỗ trợ tại điểm a khoản 2 điều này là giá đất trong bảng giá đất hàng năm do UBND tỉnh quy định;
f) Diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Trường hợp khu đất bị thu hồi có nhiều hạn mức giao đất ở khác nhau, thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong khu đất bị thu hồi đó;
g) Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự”.