vanban.org

Điều 35. Hỗ trợ di chuyển (thực hiện quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP). — Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2010 Thay thế: 499/2010/QĐ-UBND · 11/02/2010
Quảng Ninh Ban hành 18/12/2009 Hiệu lực 28/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Hỗ trợ di chuyển (thực hiện quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP).

1. Di chuyển trong phạm vi nội tỉnh:

a) Di chuyển trong phạm vi thửa đất có nhà ở bị phá dỡ: 4.000.000đ/hộ chính chủ;

b) Di chuyển ngoài phạm vi thửa đất nhưng trong phạm vi một huyện: 6.000.000đ/hộ chính chủ;

c) Di chuyển sang huyện khác: 8.000.000 đ/hộ chính chủ.

2. Di chuyển đi tỉnh khác: 10.000.000đ/hộ chính chủ.

3. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân được bồi thường toàn bộ nhà ở phải xây dựng nhà ở mới, được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian xây nhà mới:

a) Hộ gia đình, cá nhân tự bố trí tái định cư (tái định cư tại chỗ, tái định cư điểm lẻ tự tìm) được hỗ trợ 1 lần tính cho 1 hộ chính chủ:

Khu vực hành chính

Hộ độc thân

(01 người )

Hộ từ 02 đến 04 người Hộ từ 05 người trở lên
 Các phường thuộc TP. Hạ Long 4.000.000 đ 10.000.000 đ 12.000.000 đ
 Các phường thuộc thị xã Uông Bí, Cẩm Phả, TP.Móng Cái, các xã thuộc TP. Hạ Long 3.000.000 đ 7.000.000 đ 8.500.000 đ
 Các thị trấn 2.500.000 đ 5.500.000 đ 7.000.000 đ
Các xã còn lại 2.000.000 đ 4.500.000 đ 5.500.000 đ

b) Hộ gia đình, cá nhân được tái định cư tại khu tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng theo dự án được duyệt thực hiện hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:

- Mức hỗ trợ 01 tháng cho 01 hộ chính chủ là:

Khu vực hành chính Hộ độc thân (01 người ) Hộ từ 02 đến 04 người Hộ từ 05 người trở lên
 Các phường thuộc TP. Hạ Long 600.000 đ 1.500.000 đ 1.800.000 đ
 Các phường thuộc thị xã Uông Bí, Cẩm Phả, TP. Móng Cái, các xã thuộc TP Hạ Long 500.000 đ 1.100.000 đ 1.400.000 đ
Các thị trấn 400.000 đ 850.000 đ 1.100.000 đ
Các xã còn lại 300.000 đ 650.000 đ 850.000 đ

- Nhân khẩu để tính hỗ trợ thuê nhà là số nhân khẩu có tên đăng ký trong hộ khẩu, thực tế đang sinh sống trên thửa đất ở bị thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất được UBND cấp xã xác nhận.

- Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở được tính từ ngày bàn giao đất ở bị thu hồi đến ngày UBND cấp huyện giao đất tại khu tái định cư cộng (+) thêm 06 tháng.

4. Đất bị thu hồi thuộc khu vực nào thì tính hỗ trợ thuê nhà ở theo khu vực đó.

5. Trường hợp nhà ở được bồi thường một phần, phần còn lại vẫn sử dụng được (không bồi thường hết) thì được hỗ trợ 01 lần tính cho hộ chính chủ với mức như sau:

a) Hộ một người: 1.000.000 đ;

b) Hộ có từ 02 đến 04 người: 3.000.000 đ;

c) Hộ có từ 05 người trở lên: 4.000.000 đ.

Mức trợ cấp trên áp dụng đối với cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn.

 6. Hỗ trợ di chuyển cho các trường hợp có điểm bán hàng kinh doanh trên đất theo qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải di chuyển để giải phóng mặt bằng, mức 1.000.000 đ/điểm bán hàng kinh doanh.