Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan và các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2010
Thay thế: 499/2010/QĐ-UBND · 11/02/2010
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Một số cụm từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong Bản quy định này được hiểu như sau:
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất (Thực hiện khoản 2 Điều 42 Luật Đất đai, Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường (Thực hiện Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 7
Điều 8. Căn cứ xác định loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất (Thực hiện khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất
Điều 10. Xác định diện tích đất ở để bồi thường.
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 17
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ đất trống, đồi núi trọc do Nhà nước giao để trồng rừng hoặc đất đã có rừng trồng, rừng tự nhiên là rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán để chăm sóc, bảo vệ.
Điều 19
Điều 20. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức (Thực hiện Điều 12, Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 29 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 21. Bồi thường về đất do ảnh hưởng hành lang bảo vệ công trình xây dựng mới chiếm dụng (Thực hiện Điều 8 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ đất thu hồi thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp do đầu tư cải tạo, nâng cấp.
Điều 23. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất
Điều 24. Bồi thường đối với đất thu hồi tạm thời (Thực hiện Điều 45 Luật Đất đai, Điều 37 Nghị định 181/2004/NĐ-CP)
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 25. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 26. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất (thực hiệnKhoản 6 Điều 18, Điều 23 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 24, Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
Điều 27. Nhà ở, công trình kiến trúc bị phá dỡ một phần.
Điều 28. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình (Thực hiện Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
Điều 29. Một số quy định khác về bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc
Điều 30. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định 197/2004/NĐ-CP).
Điều 31. Bồi thường về di chuyển mồ mả (Thực hiện quy định tại Điều 22 Nghị định 197/2004/NĐ-CP).
Điều 32. Bồi thường đối với cây trồng (Thực hiện Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
Điều 33. Bồi thường đối với vật nuôi thuỷ sản
Điều 34. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc (Thực hiện Điều 26 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 35. Hỗ trợ di chuyển (thực hiện quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP).
Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (thực hiện Điều 20, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 37. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm.
Điều 38. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 30 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Điều 39
Điều 40. Hỗ trợ khác:
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 41. Lập và thực hiện dự án tái định cư; bố trí tái định cư.
Điều 42
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 43. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất (thực hiện Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 44. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thành lập Tổ công tác (thực hiện điểm b, khoản 3 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 45. Phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư (thực hiện khoản 3 Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư 14/2009/TT- BTN MT).
Điều 46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng (thực hiện Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 47. Lập, thẩm tra, phê duyệt và trích kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 48
Điều 49. Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai (thực hiện Điều 30 Nghị định 69/2009/ NĐ-CP)
Điều 50. Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 51. Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết (thực hiện khoản 3, Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 52
Điều 53. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư (Thực hiện khoản 3, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 54. Thời điểm bàn giao đất bị thu hồi theo quyết định của UBND cấp huyện, cấp tỉnh (Thực hiện khoản 4, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 55. Xử lý thời hạn thông báo thu hồi đất trong trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận (Thực hiện khoản 5, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 56. Giải quyết khiếu nại.
Điều 57. Cưỡng chế thu hồi đất (thực hiện theo Điều 32 nghị định 69/2009/NĐ-CP).
Chương VII — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bị thu hồi nhà đất, công trình phải di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh
Điều 60. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Tổ chức phát triển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch.
Điều 61. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 62. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 63. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 64. Trách nhiệm của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện
Điều 65. Trách nhiệm của Tổ công tác
Điều 66. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy