vanban.org

Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (thực hiện Điều 20, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT) — Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2010 Thay thế: 499/2010/QĐ-UBND · 11/02/2010
Quảng Ninh Ban hành 18/12/2009 Hiệu lực 28/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4166/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (thực hiện Điều 20, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT)

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống.

2. Mức hỗ trợ:

a) Trường hợp thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng:

- Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ bằng 180kg gạo/một nhân khẩu.

- Trường hợp phải di chuyển chỗ ở mà chỗ ở mới không thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 360kg gạo/một nhân khẩu.

- Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mà chỗ ở mới thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 720kg gạo/một nhân khẩu.

b) Trường hợp thu hồi từ trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng:

- Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ bằng 360kg gạo/một nhân khẩu.

- Trường hợp phải di chuyển chỗ ở mà chỗ ở mới không thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 720kg gạo/một nhân khẩu.

- Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mà chỗ ở mới thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 1.080kg gạo/một nhân khẩu.

c) Nhân khẩu để tính hỗ trợ là số nhân khẩu có tên đăng ký trong hộ khẩu tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, sống phụ thuộc vào thu nhập từ đất nông nghiệp bị thu hồi được UBND cấp xã xác nhận.

d) Tỷ lệ (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi được xác định theo tỷ lệ giữa diện tích các loại đất nông nghiệp bị thu hồi so với tổng diện tích các loại đất nông nghiệp đang sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã bị thu hồi đất nông nghiệp bởi nhiều dự án trước đây thì tỷ lệ (%) diện tích đất thu hồi của dự án sau là tỷ lệ (%) tính theo diện tích thu hồi cộng dồn dự án đang thực hiện với tất cả các dự án trước so với tổng diện tích các loại đất nông nghiệp đang sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.

e) Giá gạo để tính hỗ trợ ổn định đời sống: Giao cho UBND cấp huyện căn cứ vào giá gạo thực tế tại địa phương từng thời điểm để quyết định tính hỗ trợ ổn định đời sống đồng thời gửi Sở Tài chính để theo dõi.

3. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê địa điểm để sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước bị thu hồi toàn bộ (hoặc một phần) nhà, đất đang sử dụng mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế trong một năm theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan Thuế xác nhận; Trường hợp thời gian kinh doanh mới được từ 3 năm trở lại thì tính bình quân theo thời gian thực tế kinh doanh.

Thu nhập sau thuế xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế theo phân cấp quản lý chấp thuận. Trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

Trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 129 Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh” được xác định bằng tiền lương tối thiểu nhân với 12 tháng.

4. Hỗ trợ ổn định kinh doanh cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có điểm bán hàng kinh doanh trên đất bị thu hồi không thuộc diện hỗ trợ theo khoản 2 Điều này hoặc có đăng ký kinh doanh nhưng không xác định được thu nhập sau thuế hoặc hộ kinh doanh thực hiện theo hình thức nộp thuế khoán hàng tháng như sau: Mức hỗ trợ tính cho một điểm bán hành kinh doanh bằng 75% mức lương tối thiểu của khối hành chính sự nghiệp Nhà nước quy định tại thời điểm thu hồi đất. Thời gian hỗ trợ là 3 tháng.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP nếu sử dụng đúng mục đích thì được hỗ trợ bằng 100% giá đất bị thu hồi theo diện tích thực tế được giao nhưng không quá hạn mức giao đất của từng địa phương; phần diện tích vượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 30% giá đất bị thu hồi.

6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ như sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp: 5.000.000đ/hộ chính chủ;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp: 7.000.000 đ/hộ chính chủ.