Điều 32. Bồi thường đối với cây trồng (Thực hiện Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
1. Trường hợp Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trống, đồi núi trọc để hộ gia đình, cá nhân tự trồng rừng bằng vốn không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường về cây trồng.
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường sinh thái, rừng đầu nguồn…); rừng sản xuất thì được bồi thường như sau:
a) Đối với cây trồng chính.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng đã trồng bằng vốn ngân sách Nhà nước thì được bồi thường bằng tỷ lệ % giá trị cây trồng theo quy định dưới đây:
a1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trong khoảng thời gian dưới 5 năm đối với rừng đã trồng thì được bồi thường như sau:
- Rừng tự nhiên: 10% giá trị cây.
- Rừng trồng lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm: 20% giá trị cây.
- Rừng trồng lấy nhựa, cây ăn quả: 15% giá trị cây.
a2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trong khoảng thời gian từ 5 năm đến 10 năm đối với rừng đã trồng thì bồi thường:
- Rừng tự nhiên: 15% giá trị cây.
- Rừng trồng lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm: 25% giá trị cây.
- Rừng trồng lấy nhựa, cây ăn quả: 20% giá trị cây.
a3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trong khoảng thời gian từ trên 10 năm đối với rừng đã trồng thì bồi thường:
- Rừng tự nhiên: 20 % giá trị cây.
- Rừng trồng lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm: 30 % giá trị cây.
- Rừng trồng lấy nhựa, cây ăn quả: 25% giá trị cây.
a4. Trường hợp tự bỏ 100% vốn hoặc được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cây giống để trồng rừng thì được bồi thường 100% giá trị cây.
a5. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán cùng góp vốn với bên giao khoán thì căn cứ hợp đồng góp vốn giữa hai bên để xác định giá trị bồi thường cho mỗi bên.
b) Đối với cây phụ trợ, cây trồng xen.
b1. Cây phụ trợ, cây trồng xen đảm bảo đúng qui trình kỹ thuật trồng rừng theo quy định của ngành lâm nghiệp thì được bồi thường 100% giá trị cây.
b2. Nếu trồng không đúng quy trình kỹ thuật quy định thì không được bồi thường. Tuỳ từng trường hợp cụ thể UBND cấp huyện xem xét tính hỗ trợ nhưng tối đa chỉ bằng 30% giá trị cây.
3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng tự nhiên qui hoạch là rừng sản xuất mà rừng sản xuất trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; được giao rừng tự nhiên ở vùng phòng hộ đầu nguồn để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh khi Nhà nước thu hồi thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Đối với cây trồng chính.
a1. Cây lấy gỗ và cây lấy nhựa được bồi thường:
- Rừng tự nhiên: 20% giá trị cây.
- Rừng trồng: 30% giá trị cây.
a2. Cây tre: 40% giá trị cây.
b) Đối với cây phụ trợ, cây trồng xen:
b1. Cây phụ trợ, cây trồng xen đảm bảo đúng qui trình kỹ thuật trồng rừng Nhà nước quy định thì được bồi thường 100% giá trị cây.
b2. Nếu trồng cây không đúng qui trình kỹ thuật quy định thì không bồi thường cây trồng. Tuỳ từng trường hợp cụ thể UBND cấp huyện xem xét hỗ trợ, nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 30% giá trị cây.
4. Bồi thường thiệt hại về cây rừng cho các tổ chức.
a) Các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
a1. Trường hợp các tổ chức tự quản lý bảo vệ rừng thì được bồi thường 100% giá trị lâm sản.
a2. Trường hợp các tổ chức giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng thì được bồi thường giá trị lâm sản bằng tổng giá trị lâm sản thiệt hại trừ đi giá trị lâm sản đã bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán.
b) Các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất.
b1. Trường hợp các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng thì được bồi thường 100% giá trị cây.
b2. Trường hợp các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất chưa có rừng để khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng tự nhiên được bồi thường giá trị lâm sản tăng trưởng trong thời gian thuê.
b3. Trường hợp các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất đã có rừng tự nhiên, rừng trồng để cải tạo cảnh quan du lịch, môi trường sinh thái thì khi Nhà nước thu hồi đất, tổ chức thuê đất không được bồi thường về cây rừng nhưng được bồi thường về tài sản đã đầu tư trên đất.
b4. Đối với cây lấy gỗ, cây lấy nhựa, cây bóng mát, cây lâu năm do các tổ chức trồng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, được bồi thường 100% giá trị cây.
5. Trường hợp cây trồng chính là cây lấy gỗ đến độ tuổi khai thác được UBND cấp huyện cho phép người có đất bị thu hồi được khai thác sử dụng sản phẩm gỗ thu hồi thì bồi thường bằng 60% giá trị bồi thường quy định tại Điều này.
6. Bồi thường đối với vườn ươm cây lâm nghiệp.
Bồi thường các công trình phù trợ cho vườn ươm như: tường rào, rãnh thoát nước, hệ thống tưới tiêu, kho chứa vật tư nằm trong khu vực đất bị thu hồi.
Hỗ trợ di chuyển cây bầu theo đơn giá tỉnh quy định.
Đối với cây gieo chưa đến giai đoạn cấy vào bầu người có đất bị thu hồi được phép tiếp tục chăm sóc cây gieo đến khi được cấy vào bầu theo quy định về kỹ thuật của ngành lâm nghiệp.
7. Bồi thường về cây trồng một số trường hợp khác.
a) Cây lấy gỗ, cây bóng mát, cây lâu năm do các địa phương (thôn, xóm, xã) và các tổ chức trồng mà không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì bồi thường cho đơn vị trồng, quản lý cây đó;
b) Cây ăn quả, cây lâu năm, cây lâm nghiệp trồng trên bờ của diện tích thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm thì được bồi thường;
c) Trường hợp phải cơi nới xây dựng thêm diện tích nhà ở để đảm bảo điều kiện sinh hoạt bình thường của gia đình, cá nhân trên diện tích đất liền kề với đất ở bị thu hồi (thuộc đất của người bị thu hồi đất) thì cây trồng trên diện tích đất liền kề đó được bồi thường và chỉ bồi thường cây trên diện tích tương ứng với diện tích cơi nới xây dựng thêm nhưng tối đa không vượt quá diện tích nhà ở đã bị phá dỡ do thu hồi đất;
d) Cây trồng có khả năng phát triển đến độ cao xâm phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp, thì được bồi thường đối với cây trồng đó và không được trồng mới.
8. Không bồi thường, không hỗ trợ đối với cây trồng trong các trường hợp sau:
a) Cây đã héo hoặc đã chết tại thời điểm kiểm đếm;
b) Cây mọc dại, cây trồng bị bỏ dại, cây trồng dưới tán của cây khác (bao gồm cả dứa và dược liệu) mà không đúng qui trình kỹ thuật cho phép;
c) Các loại cây không được phép trồng trong hành lang bảo vệ an toàn các công trình đã được công bố, cắm mốc;
d) Cây trồng sau thời điểm công bố thông báo thu hồi đất.
9. Đối với cây cảnh không bồi thường về cây chỉ bồi thường di chuyển.
10. Mức bồi thường và tỷ lệ hỗ trợ thực hiện theo quy định của UBND tỉnh tại phần quy định chung trong tập đơn giá bồi thường cây trồng.
11. Về xử lý thu nộp Ngân sách Nhà nước đối với cây rừng phải bồi thường.
Tổng tiền bồi thường cây rừng quy định tại Điều này sau khi trừ đi tiền bồi thường hoặc hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, số tiền còn lại xử lý như sau:
a) Đối với rừng Nhà nước đã giao vốn rừng cho các tổ chức kinh tế thì số tiền còn lại trên hoàn trả cho các tổ chức kinh tế được giao vốn rừng;
b) Đối với rừng Nhà nước chưa giao vốn rừng cho các tổ chức kinh tế thì số tiền trên nộp vào Ngân sách tỉnh.