Điều 13: Tùy theo biên chế, tổ chức cho phép, thủ trưởng cơ quan phải bố trí cán bộ chuyên trách văn thư hoặc một bộ phận (Phòng, tổ, ... ) làm công tác văn thư để giúp thủ trưởng nắm được toàn bộ tình hình công việc của cơ quan. — Quyết định 403/1999/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 16/09/2020
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 403/1999/QĐ-UB › Chương VI › Điều 13
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. B an hành kèm theo quyết định này "Quy chế tạm thời về công tác văn thư và công tác lưu trữ" .
Điều 2. - Tất cả các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp của tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Chương II — HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 3. Các loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước.
Điều 4. Hình thức văn bản.
Chương III — THỂ THỨC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 5. Thể thức văn bản.
Điều 6. Thành phần và kết cấu của một văn bản.
Chương IV — QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 8. Cơ quan xây dựng, soạn thảo và ban hành văn bản phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau đây:
Điều 9. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản.
Chương V — CHẾ ĐỘ LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC
Điều 10. Lập hồ sơ công việc.
Chương VI — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 11. Những công việc chính của công tác văn thư.
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Quản lý hồ sơ, tài liệu sử dụng trong cơ quan.
Điều 15. Quản lý con dấu.
Chương VII — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Nhiệm vụ của bộ phận lưu trữ ở mỗi cơ quan.
Điều 19. . Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ và CNTT tỉnh do UBND tỉnh ban hành.
Điều 20
Chương VIII — THU NHẬN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 21. H ồ sơ, tài liệu lưu trữ nộp vào bộ phận lưu trữ cơ quan phải là các hồ sơ, tài liệu về những công việc đã giải quyết xong.
Điều 22
Điều 23. Khi một cơ quan này sáp nhập vào một cơ quan khác hoặc nhiều cơ quan nhập làm một cơ quan mới thì hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan cũ do bộ phận lưu trữ của cơ quan mới tiếp nhận và giữ gìn.
Điều 24
Chương IX — ĐÁNH GIÁ VÀ TIÊU HỦY HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 25. Chỉ được phép tiêu hủy những hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo quy định của Hội đồng đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu trữ có thẩm quyền.
Điều 26. Thành phần Hội đồng đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu trữ quy định như sau:
Điều 27. Khi tiêu hủy hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã được Hội đồng đánh giá nói ở Điều 26 cho phép, phải làm biên bản danh mục tài liệu lưu trữ tiêu hủy.
Chương X — THỐNG KÊ , SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 28. Mỗi bộ phận hoặc kho lưu trữ phải có sổ thống kê và danh mục tài liệu lưu trữ đang giữ (hoặc chương trình quản lý hồ sơ lưu trữ trên máy tính) để phục vụ cho việc tra cứu, tìm kiếm.
Điều 29. Các đơn vị, cơ quan làm công tác khoa học, kỹ thuật phải chia hồ sơ, tài liệu lưu trữ ra làm hai loại: Loại hồ sơ, tài liệu lưu trữ hành chính và loại hồ sơ, tài liệu lưu trữ khoa học - kỹ thuật.
Điều 30
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành.
Điều 32. Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ - CNTT có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy