vanban.org

Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
28/07/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất

Giá đất cụ thể tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Tuỳ theo tính chất, quy mô của dự án thu hồi đất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thể thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất đủ năng lực tổ chức điều tra, khảo sát xác định giá cụ thể hoặc giao nhiệm vụ cho các Phòng ban chuyên môn, tổ chức điều tra, khảo sát, đề xuất giá đất cụ thể.

Chi phí tổ chức điều tra, khảo sát xác định giá cụ thể được tính vào kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án hoặc từ nguồn kinh phí từ Kế hoạch định giá đất cụ thể của tỉnh.