vanban.org

Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
28/07/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 50 (năm mươi) % mức bồi thường về đất đối với dự án đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước và bằng 100 (một trăm) % đối với nguồn vốn khác; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Giá đất được tính theo giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.