vanban.org

Điều 12. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
28/07/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Việc bồi thường về di chuyển mồ mả thuộc trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được xác định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ cải táng thì được nhận tiền cho một suất đất cải táng là 4.000.000 (bốn triệu) đồng trên địa bàn xã, 5.000.000 (năm triệu) đồng trên địa bàn thị trấn và 6.000.000 (sáu triệu) đồng trên địa bàn phường.

2. Chi phí xây dựng mới căn cứ vào Quyết định về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới hiện hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Chi phí đào, bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan là  3.000.000 (ba triệu) đồng/mộ.