vanban.org

Điều 23. Hỗ trợ khác — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
28/07/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hỗ trợ khác

1. Hỗ trợ đất mượn tạm khi chủ đầu tư thực hiện dự án:

Đối với đất mượn tạm để làm mặt bằng thi công dự án thì được hỗ trợ như sau:

a) Thời gian mượn tạm dưới 01 (một) năm: Hỗ trợ bằng 20 (hai mươi) % giá đất tương ứng.

b) Thời gian mượn tạm từ 01 (một) năm đến dưới 02 (hai) năm: Hỗ trợ bằng 40 (bốn mươi) % giá đất tương ứng.

c) Thời gian mượn tạm từ 02 (hai) năm trở lên không quá 05 (năm) năm: Hỗ trợ bằng 50 (năm mươi) % giá đất tương ứng.

2. Hỗ trợ di chuyển gia súc, gia cầm chăn nuôi khác:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm tuỷ theo quy mô, mức độ ảnh hưởng khi phải di chuyển, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

3. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thì được hỗ trợ về mặt pháp lý trong việc tư vấn, ưu tiên thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, cấp phép xây dựng nhà ở.

4. Đối với các trường hợp có nhà xưởng, nhà kho xây dựng trên đất thuê, phải di chuyển cơ sở đến nơi khác ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn thì được bồi thường chi phí di chuyển quy định tại Điều 15 Quy định này.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất bị thu hồi dưới 30 (ba mươi) % diện tích đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 (ba) tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 06 (sáu) tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa 12 (mười hai) tháng.

6. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.

7. Các trường hợp cá biệt hoặc cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.