vanban.org

Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
28/07/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản

1. Mức giá tính tiền bồi thường đối với cây trồng căn cứ vào quyết định ban hành đơn giá cây trồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

3. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm Nhà nước công bố quyết định thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường 100 (một trăm) % thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 20 (hai mươi) % giá trị vật nuôi phải di chuyển và không vượt quá 7.000 (bảy ngàn) đồng/m2 diện tích mặt nước nuôi.