Điều 28. Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
1. Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là 02 (hai) % trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt và được phân bổ như sau:
a) Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 05 (năm) % đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện 10 (mười) % đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 05 (năm) % đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng;
b) Chủ đầu tư dự án: 05 (năm)%;
c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 80 (tám mươi) %. Nếu công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban vận động do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm trong 80 (tám mươi) % của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố;
d) Trường hợp còn một số hộ dân không hoặc chưa nhận tiền bồi thường thì kinh phí được thanh toán đủ theo Điểm a, Điểm b và Điểm c nêu trên.
2. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 02 (hai) %. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho chủ trương cụ thể đối với từng dự án.