vanban.org

Điều 9. — Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2002 Thay thế: 571/2002/QĐ-NHNN · 05/06/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/1997 Hiệu lực 07/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. · 571/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 390-1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam · 390-1997/QĐ-NHNN5
07/12/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5 › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

Ngân hàng Nông nghiệp có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:

1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

2. Đổi mới hiện đại hoá công nghệ, trang thiết bị.

3. Đặt các Sở giao dịch, chi nhánh và văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Ngân hàng Nông nghiệp và nhu cầu của thị trường.

5. Lựa chọn thị trường và thống nhất phân công thị trường giữa các đơn vị thành viên.

6. Căn cứ các chế độ chính sách về tiền tệ, tín dụng về hoạt động ngân hàng của Nhà nước, ban hành các văn bản về quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý cần thiết trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.

7. Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Nông nghiệp được:

a) Quy định mức lãi suất các loại tiền gửi, tiền vay;

b) Xác định mức cho vay cao nhất đối với khách hàng;

c) Xác định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt vi phạm áp dụng trong các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp;

d) Xác định tỷ giá hối đoái về kinh doanh ngoại tệ.

8. Khởi kiện các tranh chấp về kinh tế, dân sự và đề nghị khởi tố các vụ án hình sự liên quan đến hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp.

9. Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính để xem xét cho vay, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.

10. Từ chối quan hệ tín dụng, các quan hệ kinh doanh khác với khách hàng nếu thấy các quan hệ này trái với pháp luật hoặc không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc không có khả năng thu hồi vốn.

11. Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước.

12. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động và phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác của pháp luật, quyết định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương, chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp.

13. Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh và hợp tác khoa học kỹ thuật và đào tạo cán bộ ngân hàng với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. Mời và tiếp đối tác kinh doanh nước ngoài của Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định cử người của Ngân hàng Nông nghiệp ra nước ngoài công tác, học tập tham quản khảo sát; đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các chuyên viên giúp việc Hội đồng quản trị ra nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định. Phó Tổng giám đốc và các chức danh khác trong toàn Ngân hàng Nông nghiệp ra nước ngoài do Tổng giám đốc quyết định.