Điều 14.
1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của Điều lệ này, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
2. Hội đồng quản trị có các quyền hành và nhiệm vụ sau:
a) Nhận vốn (Kể cả các khoản nợ được coi là vốn), đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp;
b) Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc trình về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;
c) Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Ngân hàng Nông nghiệp, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của pháp luật, việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
d) Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, để Tổng giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;
đ) Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư mới, dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng Nông nghiệp quản lý;
e) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền thì quyết định các dự án hùn vốn, liên doanh, mua cổ phân theo quy định của pháp luật; quyết định các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;
g) Ban hành và giám sát thực hiện các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và mức tiền thưởng, tiền phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với các khách hàng, các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương, giá dịch vụ áp dụng đối với khách hàng và trong nội bộ Ngân hàng Nông nghiệp theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và của Nhà nước;
h) Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc. Quyết định đặt Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê duyệt phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp do Tổng giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật;
i) Căn cứ các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về hoạt động ngân hàng để ban hành các văn bản hướng dẫn, quy chế, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp;
k) Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị; Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt quy định chế độ làm việc của bộ máy kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp;
l) Phê duyệt các quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp do Tổng giám đốc trình;
m) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thay thế thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của Chính phủ;
- Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban kiểm soát;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp;
n) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban kiểm soát;
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ và người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Ngân hàng Nông nghiệp tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc;
Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và điều chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng giám đốc;
o) Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung theo quy định hiện hành, tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp;
p) Xem xét việc tăng vốn điều lệ, bảo lãnh các khoản vay; thanh lý tài sản của các đơn vị thành viên để quyết định; việc thanh lý những tài sản và những trang thiết bị quan trọng theo quy định của Chính phủ thì phải trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính quyết định theo quy định của pháp luật; xem xét kế hoạch huy động vốn hàng năm (dưới mọi hình thức) của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập để quyết định theo quy định của pháp luật;
q) Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và của các đơn vị thành viên do Tổng giám đốc trình; yêu cầu Tổng giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước;
r) Thông qua các vấn đề về tố tụng, tranh chấp liên quan đến Ngân hàng Nông nghiệp do Tổng giám đốc trình; đề nghị Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ cho phép đặt Ngân hàng Nông nghiệp trong tình trạng bảo tồn;
s) Ban hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật để áp dụng thống nhất trong toàn Ngân hàng Nông nghiệp;
i) Quyết định các chủ trương và nguyên tắc về hợp tác khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ của Ngân hàng Nông nghiệp ở trong và ngoài nước;
u) Được nêu ý kiến về các quyết định xử lý của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước đối với việc thanh tra và kiểm tra Ngân hàng Nông nghiệp, nếu chưa thống nhất thì báo cáo cơ quan thẩm quyền giải quyết;
v) Phê duyệt hoặc quyết định theo thẩm quyền các vấn đề khác do Tổng giám đốc trình.