Điều 8.
Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Nông nghiệp có quyền:
1. Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, các nguồn lực khác của Nhà nước giao và nguồn vốn huy động, nguồn vốn tài trợ và vốn vay để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc uỷ nhiệm.
2. Giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đất đai, các nguồn lực khác ghi tại khoản 1 của Điều này; điều chỉnh các nguồn lực trên cho các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của toàn Ngân hàng Nông nghiệp.
3. Chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp. Trừ những tài sản và những thiết bị quan trọng theo quy định của Chính phủ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; đối với đất đai thuộc quyền quản lý và sử dụng của Ngân hàng Nông nghiệp thì thực hiện theo Pháp luật về đất đai.
4. Huy động vốn:
a) Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác.
5. Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế; quốc gia và cá nhân ở trong nước, nước ngoài đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.
6. Vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác.
7. Cho vay:
a) Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và cho vay trung hạn, dài hạn bằng ngoại tệ đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế;
b) Chiết khấu các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền;
c) Cho vay tài trợ theo chương trình dự án và kế hoạch của Chính phủ;
d) Cho vay tài trợ các chương trình, dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn hoá xã hội (tuỳ theo khả năng nguồn vốn).
8. Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.
9. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách hàng, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính - tín dụng trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
10. Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.
11. Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính - tín dụng khác.
12. Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố động sản.
13. Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý (kể cả xuất, nhập khẩu).
14. Hoạt động kinh doanh các dịch vụ: Đại lý Ngân hàng, bảo hiểm, thanh toán giữa các khách hàng; tư vấn về kinh doanh tiền tệ, thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi ro, thông tin điện toán, đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng, két sắt, cất giữ, bảo quản và quản lý các chứng khoán, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các tài sản quý cho khách hàng.
15. Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán cho khách hàng.
16. Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã được chuyển thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Nông nghiệp quản lý để sử dụng hoặc kinh doanh; tự doanh hoặc liên doanh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ kinh doanh và được phép cho thuê phần năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật tạm thời chưa sử dụng đến.
17. Kinh doanh những ngành nghề khác theo quy định của pháp luật khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao.