vanban.org

Điều 43. — Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2002 Thay thế: 571/2002/QĐ-NHNN · 05/06/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/1997 Hiệu lực 07/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. · 571/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 390-1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam · 390-1997/QĐ-NHNN5
07/12/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5 › Chương VIII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43.

Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp:

1. Ngân hàng Nông nghiệp hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp, kể cả phần vốn góp vào các Doanh nghiệp khác.

2. Ngân hàng Nông nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Nông nghiệp và các cam kết tài chính khác (nếu có).

3. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong toàn Ngân hàng Nông nghiệp.

4. Ngân hàng Nông nghiệp phải thực hiện hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính.

5. Ngân hàng Nông nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình, đăng ký kế hoạch tài chính và các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Ngân hàng Nông nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật và Quy chế tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp, trừ các khoản thuế mà các đơn vị thành viên đã nộp. Được sử dụng phần lãi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.

7. Lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp được xác định và sử dụng theo chế độ tài chính hiện hành.

8. Lợi nhuận mà Ngân hàng Nông nghiệp hoặc các đơn vị thành viên thu được từ phần vốn góp vào các Doanh nghiệp khác không phải nộp thuế lợi tức, nếu Doanh nghiệp này đã nộp thuế lợi tức trước khi chia cổ tức cho các bên góp vốn.

9. Hoạt động tài chính của các đơn vị thành viên và mối quan hệ về hoạt động tài chính giữa Ngân hàng Nông nghiệp với các đơn vị thành viên được thực hiện phù hợp với Điều lệ này và quy chế tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.

10. Trách nhiệm vật chất của Ngân hàng Nông nghiệp trong các mối quan hệ kinh doanh và trong quan hệ dân sự được giới hạn ở mức tổng số vốn thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Nông nghiệp quản lý tại thời điểm công bố gần nhất.

11. Ngân hàng Nông nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh Pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với Doanh nghiệp nhà nước.

12. Ngân hàng Nông nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính và các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nhà nước, của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

13. Các trường hợp xử lý khi kinh doanh thua lỗ:

a) Ngân hàng Nông nghiệp được áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bù đắp các khoản rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh;

b) Trường hợp thua lỗ kéo dài có nguy cơ phá sản, Ngân hàng Nhà nước có thể đề nghị Chính phủ cho phép đặt Ngân hàng Nông nghiệp trong tình trạng bảo tồn và áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục các hoạt động kinh doanh trở laị bình thường.