vanban.org

Điều 22. — Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2002 Thay thế: 571/2002/QĐ-NHNN · 05/06/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/1997 Hiệu lực 07/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. · 571/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 390-1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam · 390-1997/QĐ-NHNN5
07/12/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5 › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22.

Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp. Giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Kiến nghị Hội đồng quản trị phương án điều chỉnh vốn và nguồn lực khác khi giao lại cho các đơn vị thành viên theo hình thức tăng, giảm vốn.

2. Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt. Xây dựng phương án huy động vốn, trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đó.

3. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình hoạt động, các phương án, dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên, phương án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong Ngân hàng Nông nghiệp, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế có giá trị lớn để trình Hội đồng quản trị xem xét, quyết định hoặc trình tiếp Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án, dự án, biện pháp đã được phê duyệt.

4. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp theo Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu lớn trong việc chấp hành chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trước pháp luật về việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nói trên theo quy định của Nhà nước.

5. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị ban hành các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với khách hàng, quy chế , quy định, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh và các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định chung của ngành và của Nhà nước. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá trong toàn Ngân hàng Nông nghiệp.

6. Đề nghị Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miện nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp;

Đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ và người trực tiếp quản lý phần vốn của Ngân hàng Nông nghiệp tại doanh nghiệp có vốn góp của Ngân hàng Nông nghiệp;

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc các đơn vị thành viên, Kế toán trưởng các đơn vị thành viên, Giám đốc các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên và các chức danh tương đương theo đề nghị của Giám đốc đơn vị thành viên;

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng và phó các Phòng hoặc Ban, Chánh, Phó Văn phòng, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên của Ngân hàng Nông nghiệp.

7. Xây dựng để trình Hội đồng quản trị quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp, kể cả phương án điều chỉnh khi thay đổi tổ chức và biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và các đơn vị thành viên; thành lập và trực tiếp chỉ đạo bộ máy giúp việc; kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của các đơn vị thành viên; trình Hội đồng quản trị phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên do Giám đốc đơn vị thành viên xây dựng; xem xét và quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên do Giám đốc đơn vị thành viên trình.

8. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các quy chế lao động, quy chế tài chính, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp. Tổ chức điều hành hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp theo Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.

9. Trình Hội đồng quản trị thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm: báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và của các đơn vị thành viên.

10. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Ngân hàng Nông nghiệp, bao gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của toàn Ngân hàng Nông nghiệp.

Báo cáo tài chính tổng hợp phải phân định rõ phần hạch toán tập trung của Ngân hàng Nông nghiệp và phần của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập. Bản báo cáo tài chính tổng hợp phải được xác nhận bởi cơ quan kiểm toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định hiện hành.

11. Trong phạm vi trách nhiệm ký các văn bản, hợp đồng, chứng thư của Ngân hàng Nông nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyết định của mình.

12. Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể và phá sản.

13. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của Ngân hàng Nông nghiệp và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật. Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng Nông nghiệp trình Hội đồng quản trị phê duyệt theo quy định của Nhà nước.

14. Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản trị.

15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.

16. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó; sau đó phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tiếp.