vanban.org

Điều 23. — Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2002 Thay thế: 571/2002/QĐ-NHNN · 05/06/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/1997 Hiệu lực 07/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. · 571/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 390-1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam · 390-1997/QĐ-NHNN5
07/12/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 390-1997/QĐ-NHNN5 › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23.

1. Bộ máy kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm Trưởng phòng kiểm tra nội bộ, các Phó phòng kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên. Trưởng phòng kiểm tra nội bộ điều hành bộ máy kiểm tra nội bộ. Các kiểm tra viên bố trí tại Trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp do Trưởng phòng kiểm tra nội bộ phụ trách; các kiểm tra viên bố trí tại các đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên do Kiểm tra trưởng phụ trách. Quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ máy kiểm tra nội bộ do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.

2. Trưởng phòng kiểm tra nội bộ, Phó phòng kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại các Khoản 2 và 3, Điều 19 của Điều lệ này.

3. Trưởng phòng kiểm tra nội bộ do Tổng giám đốc đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó phòng kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm.

4. Bộ máy kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra công tác quản lý và điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và các đơn vị thành viên theo đúng pháp luật và Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;

b) Kiểm soát nhằm mục đích bảo đảm quy trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp;

c) Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và các đơn vị thành viên;

d) Đánh giá mức độ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và các đơn vị thành viên;

đ) Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp;

e) Báo cáo cho Tổng giám đốc và Trưởng ban Ban kiểm soát kết quả kiểm tra, kiểm toán, nêu những kiến nghị về tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp;

g) Trong phạm vi chức năng và quyền hạn, xem xét giải quyết hoặc trình Tổng giám đốc giải quyết các khiếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp;

h) Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm toán khi chưa được Tổng giám đốc hoặc Trưởng ban Ban kiểm soát cho phép; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra, kiểm toán đã thực hiện;

i) Trong phạm vi chức năng quy định, Trưởng phòng kiểm tra nội bộ được tham dự các cuộc họp do Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp triệu tập.