vanban.org

Điều 9. Rà soát văn bản thường xuyên, chuyên đề, lĩnh vực; rà soát khi có yêu cầu, kiến nghị đối với văn bản của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 37/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Thay thế: 059/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Cà Mau Ban hành 21/12/2022 Hiệu lực 03/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2022/QĐ-UBND
03/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Rà soát văn bản thường xuyên, chuyên đề, lĩnh vực; rà soát khi có yêu cầu, kiến nghị đối với văn bản của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Rà soát văn bản thường xuyên

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh phân công người rà soát văn bản khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Người được phân công rà soát văn bản thực hiện rà soát văn bản và lập hồ sơ rà soát theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

b) Lấy ý kiến về kết quả rà soát văn bản

Lấy ý kiến của Sở Tư pháp về kết quả rà soát văn bản. Đối với trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, cơ quan chủ trì rà soát tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan về kết quả rà soát văn bản.

Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do hoặc ý kiến khác;

c) Sau khi nhận được ý kiến, cơ quan rà soát hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý. Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì phải giải trình rõ trong báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý kết quả rà soát;

d) Báo cáo rà soát văn bản, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để theo dõi.

2. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực

a) Các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch rà soát văn bản có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình

Thủ trưởng cơ quan chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, thực hiện rà soát và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát văn bản;

Quy trình rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp rà soát văn bản có từ hai lĩnh vực trở lên

Sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm tổ chức, thực hiện rà soát đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi báo cáo kết quả rà soát đến Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát văn bản.

3. Rà soát văn bản khi có yêu cầu, kiến nghị

a) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thủ trưởng cơ quan có liên quan đến nội dung yêu cầu, kiến nghị có trách nhiệm xem xét để thực hiện rà soát văn bản hoặc chuyển kiến nghị đến cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản;

b) Việc rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả rà soát gửi đến cơ quan, đơn vị yêu cầu; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị rà soát văn bản; Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp.