Điều 7. Phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
1. Tự kiểm tra văn bản
a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 111 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
b) Đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân
Giám đốc Sở Tư pháp làm đầu mối thực hiện tự kiểm tra Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tự kiểm tra các Quyết định quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị.
Trưởng Phòng Tư pháp làm đầu mối tự kiểm tra Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Trưởng Phòng Tư pháp tự kiểm tra Quyết định quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị.
Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
2. Khi kiểm tra văn bản, người được phân công kiểm tra văn bản phát hiện văn bản cần xử lý theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Quy chế này phải lập Phiếu kiểm tra theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan xem xét kết quả kiểm tra.
Trường hợp cần thiết phải phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để làm rõ các vấn đề có liên quan đến việc xử lý văn bản. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, nêu rõ ý kiến về những nội dung trái pháp luật và hình thức xử lý văn bản theo đề nghị của người có trách nhiệm tự kiểm tra.
3. Người có trách nhiệm tự kiểm tra, lập hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 110 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, kết hợp với ý kiến cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản (nếu có), báo cáo kết quả kiểm tra văn bản đến cơ quan đã ban hành văn bản đó.
Trường hợp người có trách nhiệm tự kiểm tra và cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản chưa có sự thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật, hướng xử lý văn bản thì người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản phải nêu rõ ý kiến của các bên trong báo cáo kết quả kiểm tra để trình cơ quan ban hành văn bản quyết định hình thức xử lý văn bản.
4. Cơ quan ban hành văn bản kịp thời xử lý văn bản trái pháp luật; công bố kết quả xử lý thông qua việc đăng Công báo, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc niêm yết theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.