Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Kiểm tra và xử lý văn bản
a) Văn bản được kiểm tra, xử lý;
b) Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra;
c) Tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật;
d) Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền.
2. Thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Thực hiện rà soát văn bản thường xuyên, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực và rà soát khi có yêu cầu, kiến nghị;
b) Xử lý văn bản sau rà soát;
c) Thực hiện tham mưu công bố Danh mục văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo định kỳ hằng năm;
d) Thực hiện tham mưu công bố Danh mục văn bản quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo khoản 5 Điều 38 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Thực hiện định kỳ hệ thống hóa văn bản.