Điều 8. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
a) Người được phân công kiểm tra văn bản theo thẩm quyền phát hiện văn bản cần xử lý theo điểm a và b khoản 2 Điều 5 Quy chế này phải lập Phiếu kiểm tra theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Báo cáo kết quả kiểm tra cho người có thẩm quyền kiểm tra xem xét, gửi kết luận kiểm tra đến cơ quan đã ban hành, nơi có văn bản được kiểm tra để xem xét, tổ chức việc xử lý văn bản theo quy định;
b) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải tổ chức xem xét, xử lý văn bản và gửi thông báo kết quả xử lý cho người đã kiểm tra theo thẩm quyền. Đối với việc xử lý các Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân phải được thực hiện tại Kỳ họp gần nhất;
d) Trường hợp cơ quan ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật theo thời hạn quy định hoặc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn xử lý, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
đ) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xử lý văn bản trái pháp luật gồm: Báo cáo của cơ quan kiểm tra; văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp lý để kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản, kết luận kiểm tra văn bản; kết quả xử lý văn bản của cơ quan ban hành văn bản và các tài liệu khác (nếu có).
2. Đối với văn bản ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
a) Văn bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này được kiểm tra khi cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị
Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân. Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật, có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành.
Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân. Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật, có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các chức danh khác công tác tại cấp xã ban hành.
b) Khi nhận được phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì người có thẩm quyền kiểm tra phân công người kiểm tra văn bản;
c) Người có thẩm quyền kiểm tra gửi kết luận kiểm tra cho cơ quan, người ban hành văn bản xem xét, xử lý;
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, cơ quan, người ban hành văn bản phải bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho người có thẩm quyền kiểm tra;
đ) Trường hợp cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc người có thẩm quyền kiểm tra không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn xử lý, người có thẩm quyền kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý theo thẩm quyền.
3. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
a) Kiểm tra văn bản theo địa bàn
Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội. Có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung làm việc.
Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan theo yêu cầu và phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ Đoàn kiểm tra thực hiện kế hoạch kiểm tra.
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, kết luận, kiến nghị hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, kiến nghị việc xử lý văn bản trái pháp luật; kiến nghị, xem xét trách nhiệm của cơ quan, người xây dựng, ban hành văn bản trái pháp luật;
b) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực; đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra.
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết trước khi tiến hành kiểm tra chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực.
Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra và nội dung kế hoạch kiểm tra.
c) Trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra văn bản theo địa bàn hoặc kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản đề xuất thành phần Đoàn kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Các sở, ban, ngành tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cử người tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành, tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn kiểm tra liên ngành hoàn thành trách nhiệm.