Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Đối với công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Sở Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh Cà Mau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp;
b) Phòng Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn cấp huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp);
c) Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn cấp xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, gửi Phòng Tư pháp.
2. Đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Sở Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa trên địa bàn tỉnh Cà Mau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, gửi Bộ Tư pháp.
Các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm báo cáo, thông tin kết quả thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của cơ quan, gửi Sở Tư pháp tổng hợp;
b) Phòng Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp).
Các cơ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo, thông tin cho Phòng Tư pháp về kết quả thực hiện rà soát, hệ thống hóa thuộc trách nhiệm của đơn vị.
3. Nội dung báo cáo
a) Công tác kiểm tra, xử lý văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
4. Thời điểm lấy số liệu và thời gian gửi báo cáo hằng năm
a) Số liệu báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;
b) Thời gian gửi báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; chậm nhất ngày 05 tháng 01 của năm liền sau đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và chậm nhất ngày 05 tháng 01 của năm liền sau đối với báo cáo rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh.