Điều 12. Công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo định kỳ hằng năm
1. Chậm nhất ngày 05 tháng 01 của năm liền sau, Thủ trưởng cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm gửi Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm và Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính công bố Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hành chính công bố Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
4. Quyết định công bố Danh mục văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đăng Công báo và đăng trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát.
5. Quyết định công bố Danh mục văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được niêm yết theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị rà soát.