vanban.org

Điều 5. Tài chính trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 31/03/2022
Bình Phước Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
11/04/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài chính trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi là Nghị định số 203/2013/NĐ-CP).