vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 31/03/2022
Bình Phước Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
11/04/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản

1. UBND tỉnh lựa chọn tổ chức thăm dò khoáng sản tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; hộ kinh doanh thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

2. UBND tỉnh quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

3. UBND tỉnh quyết định việc gia hạn, thu hồi, chấp thuận trả lại các loại giấy phép hoạt động khoáng sản (hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản) được quy định tại Khoản 2 Điều này; cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép.