vanban.org

Điều 21. Lựa chọn diện tích, khu vực thăm dò khoáng sản — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 31/03/2022
Bình Phước Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
11/04/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Lựa chọn diện tích, khu vực thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh quy định tại Điều 19 của Quy định này có nhu cầu thăm dò khoáng sản được tiến hành khảo sát tại thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh.

2. Khu vực thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.

3. Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than bùn; không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 01 kilômét vuông (km2) ở vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

4. Khu vực thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò.