vanban.org

Điều 24. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 31/03/2022
Bình Phước Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
11/04/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP và Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh.

2. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP và Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh.

3. Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP và Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh.