vanban.org

Điều 11. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 31/03/2022
Bình Phước Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
11/04/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường. Giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường phải được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và dự án cải tạo phục hồi môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đông thời phải thực hiện việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trước khi dự án bắt đầu hoạt động.

3. Tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật