vanban.org

Điều 7. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: — Quyết định 36/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006 Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Quảng Bình Ban hành 02/08/2004 Hiệu lực 02/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có yêu cầu làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về lĩnh vực quản lý  ngành trên địa bàn mình, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo trước với cơ quan liên quan . Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cho cấp phó) gặp và làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của  Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị. Hết thời hạn đó mà chưa có văn bản trả lời thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  các huyện, thị xã yêu cầu Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm trả lời; đồng    thời  báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

3. Trường hợp các  kiến nghị của địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan chuyên môn nhưng liên quan đến nhiều ngành thì Chủ  tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã đề nghị một cơ quan có liên quan đến nội dung chính trong bản kiến nghị làm đầu mối giải quyết. Cơ quan được địa phương đề xuất làm đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan  xử lý các kiến nghị của địa phương. Trường hợp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan làm đầu mối báo cáo các ý kiến khác nhau để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; đồng thời thông báo cho địa phương liên quan biết.Thời gian từ khi nhận được đề nghị của địa phương đến khi hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không quá 15 ngày làm việc .

4. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch hoặc phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề địa phương đề nghị vượt quá thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, trong thời gian 3 ngày làm việc.

5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện pháp luật và quy định đối với ngành, lĩnh vực; kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai trái của cấp dưới.