vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền ký các văn bản. — Quyết định 36/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006 Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Quảng Bình Ban hành 02/08/2004 Hiệu lực 02/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền ký các văn bản.

1. Chủ tịch  Uỷ ban nhân dân tỉnh ký:

a. Các chỉ thị, quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những chủ trương, chính sách quan trọng; về tổ chức bộ máy và nhân sự; quy hoạch, kế hoạch,  phân bổ điều hành ngân sách; về xây dựng cơ bản và các công trình dự án không thuộc lĩnh vực các Phó Chủ tịch phụ trách..

b. Các báo cáo, công văn gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban  Thường vụ Tỉnh uỷ và Hội đồng nhân dân tỉnh;

c. Các văn bản xử lý công việc theo lĩnh vực được phân công;

d. Các quyết định kỷ luật;

đ. Các quyết định khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công phụ trách thuộc thẩm quyền lĩnh vực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Các Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản:

a. Các quyết định, chỉ thị và các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể theo lĩnh vực được phân công; xây dựng cơ bản thuộc khối đơn vị phụ trách.

b. Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nêu tại khoản 1 Điều này  khi được Chủ tịch uỷ quyền.

c. Các văn bản giải quyết các vấn đề vượt quá thẩm quyền của Thủ trưởng  cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thừa lệnh Chủ tịch ký:

a. Thông báo ý kiến chỉ đạo, giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b. Công văn yêu cầu Thủ trưởng  cơ quan chuyên môn, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện các thông tin báo cáo, xây dựng chương trình công tác;

c. Thông báo tình hình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các cơ quan                                                                                                                        liên quan và các thông tin định kỳ.

d. Giấy mời họp Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp chuyên đề do chủ tịch, các phó chủ tịch chủ trì;

đ. Sao y, sao lục các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương và các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

e. Các văn bản khác theo chỉ đạo của Chủ tịch, các phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chánh văn phòng có thể uỷ quyền cho Phó Văn phòng ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền  của mình.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thừa uỷ quyền Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký các văn bản theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.