vanban.org

Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác, lịch công tác. — Quyết định 36/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006 Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Quảng Bình Ban hành 02/08/2004 Hiệu lực 02/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác, lịch công tác.

1. Chương trình công tác năm :

a. Chấm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã đánh giá tình hình và dự kiến chương trình công tác năm tới thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b. Trên cơ sở yêu cầu, nhiệm vụ và chương trình công tác của ngành địa phương, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, Dự thảo Chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch xem xét trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp cuối năm;

c. Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc sau khi Uỷ ban nhân dân thông qua tại phiên họp. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh  lại chương trình công tác năm, trình Chủ tịch cho phép ban hành, gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a. Trong tháng cuối của mỗi quý, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã đánh giá tình hình thực hiện chương tình công tác quý đó, đối chiếu với chương trình công tác năm và xem xét các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh chương trình công tác qúy sau;

Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan  gửi dự kiến điều  chỉnh chương trình công tác quý sau  cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

 b. Căn cứ vào chương trình công tác năm, sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đề nghị điều chỉnh của các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác quý của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch cho phép ban hành . Chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối qúy trước, văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện.

3. Lịch công tác tuần:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng  và sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng lịch công tác tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;  gửi các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chậm nhất  vào thứ 6 tuần trước.

4. Việc điều chỉnh chương trình công tác thực hiện trên cơ sở  chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch và đề nghị Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức. Khi có điều chỉnh Chương trình công tác, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải thông báo cho các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tổ chức liên quan biết.

5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm bảo yêu cầu chỉ đạo và có tính khả thi.