Điều 45 : Quy chế này đã được tập thể Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua và có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không phù hợp sẽ được bổ sung, sửa đổi. — Quyết định 36/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006
Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/08/2004Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương IX › Điều 45
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999 - 2004.
Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NGUYÊN TẮC, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm của thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch, quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:
Điều 8. Thủ tục gửi công văn giải quyết công việc
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 9. Các loại Chương trình công tác.
Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác, lịch công tác.
Điều 11. Chuẩn bị đề án.
Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án:
Điều 13. Trình thông qua đề án và theo dõi kết quả thực hiện :
Chương III — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 14. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên.
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình.
Điều 16. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản.
Điều 17. Tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, các Phó chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên.
Chương IV — PHIÊN HỌP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Quy định chung về phiên họp.
Điều 19. Chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 20. Về thành phần dự họp và khách mời.
Điều 21. Trình tự phiên họp
Điều 22. Biên bản phiên họp.
Chương V — BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23. Quy định chung về ban hành các văn bản.
Điều 24. Thẩm quyền ký các văn bản.
Điều 25. Công bố văn bản
Điều 26. Kiểm tra việc thi hành các văn bản
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 27. Quan hệ với Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và các đơn vị của Trung ương đóng ở địa phương.
Điều 28. Quan hệ với các cấp uỷ Đảng, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.
Điều 29. Quan hệ với Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 30. Quan hệ với các tổ chức chính trị - xã hội
Điều 31. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân .
Chương VII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 32. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
Điều 33. Chánh Thanh tra Nhà nước tỉnh có trách nhiệm
Điều 34. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnhcó trách nhiệm :
Điều 35. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm.
Chương VIII — QUY ĐỊNH VỀ TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP
Điều 36. Về tiếp khách nước ngoài.
Điều 37. Tiếp khách Trung ương và tỉnh bạn.
Điều 38. Tiếp khách địa phương và cơ sở trong tỉnh.
Điều 39. Tổ chức cuộc họp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã.
Điều 40. Đi công tác
Điều 41. Chế độ thông tin báo cáo
Điều 42. Báo cáo tại phiên họp uỷ ban nhân dân tỉnh .
Điều 43. Nhiệm vụ của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 44. Thông tin về hoạt động của bộ máy hành chính cho nhân dân
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45
Điều 46. Thủ tưởng các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị mình phù hợp với quy chế này.
Điều 47. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy