vanban.org

Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 36/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006 Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Quảng Bình Ban hành 02/08/2004 Hiệu lực 02/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc sau đây:

a. Những vấn đề đã được Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b. Lãnh đạo và điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c. Những việc theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d. Những vấn dề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Phó chủ tịch hoặc Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn) phối hợp xử lý nhưng vẫn còn có những ý kiến khác nhau;

đ. Những vấn đề đột xuất mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn...vượt quá khả năng của các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã;

e. Tuỳ theo yêu cầu công  việc trong từng thời gian, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó chủ tịch nhưng sau đó  trao đổi lại với đồng chí đó và điều chỉnh lại sự phân công công việc giữa các Phó chủ tịch

g. Chủ tich Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm  về các quyết định của các Phó Chủ tịch trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

3. Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan liên quan được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định  tại Điều 16 Quy chế này;

b. Họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn để tham khảo ý kiến trước khi quyết định nhưng phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình;

c. Các cách thức khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác , xử lý công việc tại cơ quan, tiếp khách...

d. Trong hoạt động của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ giữ Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh theo trách nhiệm và thẩm quyền.