vanban.org

Điều 41. Chế độ thông tin báo cáo — Quyết định 36/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2006 Thay thế: 28/2006/QĐ-UBND · 22/06/2006
Quảng Bình Ban hành 02/08/2004 Hiệu lực 02/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
02/07/200628/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2004/QĐ-UB › Chương VIII › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Chế độ thông tin báo cáo

1- Hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh có báo cáo gửi Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, các Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban Đảng, Văn phòng và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,  thị về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong tỉnh.

2- Sáu tháng và hàng năm có báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có nhiện vụ:

a) Củng cố các bộ phận chuyên trách công tác thông tin, báo cáo giúp lãnh đạo nắm được tình hình chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông tin, báo cáo;

b) Gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh các báo cáo định kỳ:  Báo cáo tháng chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, báo cáo quý chậm nhất vào ngày 20 tháng cuối quý, Báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 20 tháng 5 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hàng năm; các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định của Uỷ ban nhân dân;

c) Chuẩn bị báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo các cơ quan cấp trên theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức cập nhật vào mạng diện rộng của tỉnh các bao cáo, thông tin điều hành, các chương trình công tác và thông tin về các hoạt động hàng ngày của Lãnh đạo cơ quan; thường xuyên cung cấp, trao đổi thông tin với các  cơ quan và địa phương liên quan.