vanban.org

Điều 9 . Xác định giá đất cụ thể t rường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với tổ chức sử dụng đất. — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Đồng Tháp Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 29/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2019/QĐ-UBND
04/11/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9 . Xác định giá đất cụ thể t rường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với tổ chức sử dụng đất.

1. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mà thửa đất hoặc khu đất có nguồn gốc không thuộc đất công do Nhà nước quản lý (không phải dự án để kinh doanh bất động sản).

a) Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát thực tế khu đất, sau đó gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất về phương pháp xác định giá đất cụ thể, kèm theo các thông tin về đất đai có liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần xác định giá đất đến Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh để thống nhất áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh và giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

b) Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thì Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh phải có văn bản thống nhất về phương pháp xác định giá đất và áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến thống nhất về giá đất của Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ sang Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.

2. Trường hợp thực hiện dự án để kinh doanh bất động sản, dự án mà thửa đất hoặc khu đất có nguồn gốc đất công do Nhà nước quản lý.

a) Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát thực tế khu đất, rà soát dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong khu vực, sau đó gửi văn bản đến Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh lấy ý kiến thống nhất về phương pháp xác định giá đất cụ thể, kèm theo các thông tin về đất đai có liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần xác định giá đất, dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong khu vực (nếu có).

b) Trường hợp trong khu vực đã có dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (còn hiệu lực theo quy định): Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính có văn bản cho ý kiến thống nhất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh để áp dụng cho thửa đất cần định giá.

c) Trường hợp trong khu vực chưa có cơ sở dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh cho ý kiến thống nhất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể.

d) Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Chứng thư thẩm định giá đất cụ thể hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 02 bộ kết quả đến Sở Tài chính để thẩm định.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài chính trình hồ sơ cho Hội đồng thẩm định giá đất họp xem xét kết quả do Sở Tài nguyên và Môi trường lập. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài chính hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ (bản chính) trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh để áp dụng cho thửa đất cần định giá.

f) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt hệ số điều chỉnh của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt hệ số điều chỉnh.

g) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt điều chỉnh hệ số điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin đến Cục Thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.