vanban.org

Điều 8 . Xác định giá đất cụ thể t rường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Đồng Tháp Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 29/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2019/QĐ-UBND
04/11/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8 . Xác định giá đất cụ thể t rường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư được quy định tại Thông tư số 36/TT-BTNMT gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ đề xuất gồm 03 bộ có thành phần như sau:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xác định giá đất cụ thể đối với thửa đất, khu đất cần định giá (bản chính).

b) Biên bản họp các ngành của huyện về đề xuất giá đất cụ thể (bản chính).

c) Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất (bản chính).

d) Chứng thư thẩm định giá đất cụ thể và Báo cáo thuyết minh kết quả thẩm định giá của đơn vị tư vấn trong trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể (bản chính).

đ) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất, kèm theo bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.

e) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, khu đất (bản sao).

f) Quyết định cấp giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất), quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cho thuê đất (bản sao).

g) Kèm theo các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có); về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; sơ đồ hình ảnh tổng thể về vị trí của các thửa đất khảo sát thông tin chuyển nhượng và khu đất cần định giá (bản sao).

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định giá đất đạt yêu cầu theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo phương án giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định (Sở Tài chính là cơ quan thường trực). Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh tổ chức họp thẩm định phương án giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, Sở Tài chính tham mưu Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thông báo kết quả thẩm định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định phương án giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và hồ sơ bổ sung đầy đủ của cơ quan đề xuất giá đất (nếu có). Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ (bản chính) trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt giá đất cụ thể của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

7. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ chuyển hồ sơ sang Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện để lập phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.