vanban.org

Điều 13. Xác định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Đồng Tháp Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 29/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2019/QĐ-UBND
04/11/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế

1. Việc xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao và Điều 3, Điều 4 của Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

2. Trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh (đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất)).

a) Sau khi ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất thì Ban Quản lý Khu kinh tế căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định. Trước khi thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ đến Sở Tài chính để lấy ý kiến áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, tỷ lệ phần trăm (%); gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến về cách xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất.

b) Sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, tỷ lệ phần trăm (%). Trường hợp có thay đổi hệ số điều chỉnh thì Ban Quản lý Khu kinh tế phải hoàn thiện hồ sơ theo Điều 7 của Thông tư số 36/TT-BTNMT gửi đến Sở Tài chính để thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất.

c) Sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về cách xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất gửi đến Ban Quản lý Khu kinh tế.

3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập, thặng dư (đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất)).

a) Sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế khảo sát thực tế khu đất, rà soát dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong khu vực (còn hiệu lực theo quy định), sau đó gửi văn bản đến Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh lấy ý kiến thống nhất về phương pháp xác định giá đất cụ thể, kèm theo các thông tin về đất đai có liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần xác định giá đất, dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong khu vực (nếu có).

b) Trường hợp trong khu vực đã có dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (còn hiệu lực theo quy định): Sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh cho ý kiến thống nhất áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét.

c) Trường hợp trong khu vực chưa có cơ sở dữ liệu giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh cho ý kiến thống nhất áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể.

d) Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Chứng thư thẩm định giá đất cụ thể hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo phương án giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.

đ) Trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể thực hiện theo khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 Quy định này.

e) Khi có Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế xác định và thông báo số tiền phải nộp đến người sử dụng đất theo quy định.