Điều 7. Xác định giá đất cụ thể trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
1. Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của cấp có thẩm quyền, các ngành chuyên môn cấp huyện phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục Thuế cấp huyện thực hiện trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT). Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
2. Trường hợp thực hiện dự án để kinh doanh bất động sản, dự án trên đất công do Nhà nước quản lý thì giá đất cụ thể phải thực hiện theo Điều 7 của Thông tư số 36/TT-BTNMT và nếu có thay đổi so với hệ số điều chỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi kết quả đến Sở Tài chính để thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất.