Điều 14. Xác định giá đất cụ thể các t rường hợp thửa đất hoặc khu đất quy định tại khoản 6 Điều 3 của Quy định này.
1. Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể. Sau khi nhận được Chứng thư thẩm định giá đất cụ thể hoàn chỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề xuất đơn giá đất cụ thể gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo phương án giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định. Hồ sơ đề xuất gồm 03 bộ có thành phần như sau:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xác định giá đất cụ thể kèm theo đề xuất giá đất cụ thể đối với thửa đất, khu đất cần định giá (bản chính).
b) Các hồ sơ kèm theo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g của khoản 1 Điều 8 của Quy định này.
2. Trình tự, thời gian lập phương án, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể thực hiện theo theo khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 Quy định này.
3. Trường hợp do Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Chứng thư thẩm định giá đất cụ thể hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo phương án giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định.
4. Trường hợp tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ chuyển hồ sơ sang cơ quan Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
5. Căn cứ quyết định giá đất cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung vào Bảng giá đất theo quy định.