vanban.org

Điều 9. Trình tự thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 39/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 20/04/2017 Hiệu lực 30/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2017/QĐ-UBND
22/07/202139/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền

Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy định này phân công công chức thực hiện kiểm tra văn bản theo trình tự như sau:

1. Tiếp nhận văn bản đến thuộc đối tượng kiểm tra và vào “Sổ văn bản đến”.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

2. Thực hiện việc kiểm tra văn bản. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra về thẩm quyền ban hành: thẩm quyền về hình thức theo quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020. Thẩm quyền về nội dung theo quy định pháp luật hiện hành của cơ quan Nhà nước cấp trên có liên quan.

b) Kiểm tra về nội dung của văn bản: theo Hiến pháp và các văn bản pháp luật hiện hành có hiệu lực pháp lý cao hơn đang còn hiệu lực pháp luật.

c) Kiểm tra về căn cứ pháp lý; thể thức, kỹ thuật trình bày.

- Căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm tra; đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra hoặc chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra nhưng đã được thông qua hoặc ký ban hành và sẽ có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra.

- Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Chương V Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ

3. Đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra.

4. Quá trình kiểm tra, trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra thực hiện các công việc sau:

a) Lập Phiếu kiểm tra văn bản (theo mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

b) Căn cứ vào tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả gây ra, người kiểm tra văn bản báo cáo thủ trưởng cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra văn bản và đề xuất hướng xử lý.

Nội dung đề xuất xử lý theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 115 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Người kiểm tra tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản xem xét, kết luận theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản; gửi Kết luận kiểm tra đến cơ quan, người đã ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định.

Nội dung cơ bản của kết luận kiểm tra gồm: tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản; kiến nghị xem xét, xử lý trách nhiệm.

d) Sau khi nhận kết luận của cơ quan kiểm tra; trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản gồm:

- Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản.

- Văn bản được kiểm tra.

- Tài liệu chứng minh cơ sở pháp lý để kiểm tra.

- Phiếu kiểm tra văn bản.

- Kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra văn bản.

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có) như: ý kiến của các cơ quan có liên quan; văn bản giải trình của cơ quan ban hành văn bản; thông báo kết quả xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra.

đ) Lập “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” (theo mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).