vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 39/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 20/04/2017 Hiệu lực 30/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2017/QĐ-UBND
22/07/202139/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

2. Thường xuyên theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để kịp thời rà soát theo quy định tại Điều 142 và Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

3. Xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình theo quy định ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được ban hành. Sau khi xác định trách nhiệm rà soát, tiến hành rà soát các văn bản theo trình tự quy định từ Điều 149 đến Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khoản 32 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP

4. Căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát có liên quan đến lĩnh vực do mình quản lý, có trách nhiệm xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, để phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

5. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản của Hội đồng nhân dân theo các hình thức quy định tại các điểm a, b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

6. Trường hợp văn bản được rà soát hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, trên cơ sở kết quả rà soát, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp đưa vào danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để công bố định kỳ hằng năm theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khoản 34 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP”.

7. Xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân:

a) Xem xét, xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. Trường hợp có căn cứ để rà soát thì thực hiện việc rà soát văn bản theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, phải thông báo việc tiếp nhận kiến nghị cho cơ quan, tổ chức, công dân có kiến nghị được biết.

b) Trường hợp kiến nghị rà soát văn bản không thuộc trách nhiệm rà soát của đơn vị mình thì chuyển đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc rà soát văn bản theo kiến nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, có văn bản chuyển kiến nghị đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát; đồng thời gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức, công dân có kiến nghị được biết.

8. Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan rà soát văn bản thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Chương VIII Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình.

10. Sau khi danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được công bố, danh mục phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

11. Lập Sổ theo dõi văn bản được rà soát để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.