Điều 20. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân; Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá của Ủy ban nhân dân điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP), bao gồm:
a) Văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo để Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành;
b) Văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo để Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành.
2. Thường xuyên theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình quy định tại Điều 142 và Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để kịp thời rà soát; đồng thời, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có danh mục văn bản là căn cứ rà soát cung cấp cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố để theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản.
3. Xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình theo quy định ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được ban hành.
4. Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát có liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước do mình quản lý, thì các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình, để phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, sau khi đã xác định trách nhiệm rà soát văn bản, tiến hành thực hiện rà soát các văn bản theo đúng trình tự quy định từ Điều 149 đến Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khoản 32 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, đơn vị rà soát văn bản nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, quyết định xử lý
6. Trường hợp văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành được rà soát cần phải xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị rà soát văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để chỉ đạo xử lý theo quy định, đồng thời gửi Báo cáo kết quả rà soát đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố để theo dõi.
7. Xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân:
a) Xem xét, xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. Trường hợp có căn cứ để rà soát thì thực hiện việc rà soát văn bản theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát thông báo việc tiếp nhận kiến nghị cho cơ quan, tổ chức, công dân được biết.
b) Trường hợp kiến nghị rà soát văn bản không thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan, đơn vị mình thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc rà soát văn bản theo kiến nghị. Có văn bản chuyển kiến nghị đến cơ quan có trách nhiệm rà soát, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức, công dân có kiến nghị rà soát văn bản để biết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận kiến nghị.
8. Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là cơ quan rà soát văn bản thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Chương VIII Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
9. Tổ chức thực hiện rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân và các cơ quan có liên quan lập kế hoạch, thực hiện việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan mình.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức triển khai Kế hoạch sau khi được phê duyệt. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Báo cáo kết quả rà soát theo quy định.
c) Đơn vị chủ trì khi tham mưu gửi báo cáo kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn đến các cơ quan, người có thẩm quyền, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung.
10. Trong công tác hệ thống hoá văn bản:
a) Tham gia ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành kế hoạch hệ thống hoá văn bản tại địa phương.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch và hệ thống hoá các văn bản thuộc trách nhiệm của đơn vị mình theo trình tự hệ thống hoá quy định tại Điều 167, 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và thực hiện các công việc khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi được đề nghị.
11. Lập danh mục, công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
a) Chậm nhất ngày 15/01 hằng năm, các cơ quan, đơn vị rà soát có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm liền trước đó và văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thuộc trách nhiệm rà soát của đơn vị mình và bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của các văn bản này.
b) Sau khi danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được công bố, danh mục phải được cơ quan rà soát của tỉnh đăng trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan mình; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được niêm yết theo Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
12. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản để Sở Tư pháp cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.