vanban.org

Điều 11. Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 39/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 20/04/2017 Hiệu lực 30/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2017/QĐ-UBND
22/07/202139/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành

1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, xử lý:

a) Văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật (nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân).

b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

2. Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc kiểm tra, xử lý:

a) Văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật (nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân).

b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chức danh khác ở cấp xã ban hành.

3. Việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Trình tự thực hiện

Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra văn bản) sau khi tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền; phân công công chức phụ trách công tác kiểm tra văn bản thực hiện các công việc sau:

a) Tiến hành kiểm tra văn bản (trong trường hợp đã nhận văn bản) hoặc yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản cung cấp văn bản để thực hiện việc kiểm tra.

b) Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản kết luận kiểm tra và gửi cơ quan, người đã ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định. Kết luận kiểm tra gồm các nội dung quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 9 Quy định này.

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra văn bản; cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật tổ chức xem xét, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra.

Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn nêu trên hoặc cơ quan kiểm tra không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý.

d) Kết quả xử lý phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi. Trường hợp văn bản đã được đăng trên Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh thì kết quả xử lý cũng phải được công bố trên các phương tiện thông tin đó.