Điều 18. Nội dung phân công phối hợp
1. Phối hợp trong việc thực hiện công tác rà soát văn bản, bao gồm:
a) Xác định trách nhiệm rà soát văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố; Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát;
c) Xác định văn bản cần rà soát;
d) Thực hiện rà soát văn bản;
đ) Xử lý kết quả rà soát văn bản;
e) Xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức và công dân;
g) Định kỳ lập danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
h) Tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
2. Phối hợp trong việc thực hiện công tác hệ thống hoá văn bản, bao gồm:
a) Xác định trách nhiệm hệ thống hoá văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
b) Tổ chức thực hiện hệ thống hoá văn bản theo định kỳ tại Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.
3. Phối hợp trong việc đăng tải và cập nhật thông tin kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.