vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 39/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 20/04/2017 Hiệu lực 30/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2017/QĐ-UBND
22/07/202139/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố

1. Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý Nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản; thực hiện đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định.

2. Trả lời bằng văn bản khi được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp lấy ý kiến. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ rà soát của các cơ quan, đơn vị rà soát, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với:

a) Việc lập hồ sơ rà soát văn bản của đơn vị rà soát văn bản theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

b) Các nội dung rà soát văn bản theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Trường hợp cần thêm thông tin hoặc văn bản có nội dung phức tạp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi, cập nhật việc ban hành các văn bản là căn cứ để rà soát liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của các ngành, địa phương để làm cơ sở theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản.

4. Theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản bảo đảm việc rà soát phải được thực hiện ngay khi có căn cứ, không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, tuân thủ trình tự rà soát văn bản để kịp thời xử lý kết quả rà soát.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

5. Trường hợp văn bản được rà soát hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, trên cơ sở kết quả rà soát của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, tổng hợp đưa vào danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố định kỳ hằng năm theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khoản 34 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP

6. Lập Sổ theo dõi văn bản được rà soát của tỉnh, huyện, thành phố để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

7. Lập danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo định kỳ:

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 22/07/2021

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự thảo danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố định kỳ hằng năm theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khoản 34 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP

b) Phối hợp với cơ quan rà soát để hoàn thiện danh mục trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân công bố theo quy định.

8. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị khác có liên quan thực hiện việc cập nhật thông tin về kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Quy định này và quy định pháp luật có liên quan. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản do các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp.

9. Theo định kỳ 05 năm, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hoá kỳ trước, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân xây dựng dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch hệ thống hoá văn bản theo khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Căn cứ vào Kế hoạch hệ thống hoá văn bản theo định kỳ đã được ký ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương.